Monthly Archives: Tháng Năm 2011

Điểm đề cương

Nhóm 1 GVHD:  NGUYỄN VĂN HIẾU & NGUYỄN ĐÌNH SỮ

ST HỌ VÀ TÊN

Đề Tài

Điểm 

1 ĐƯỜNG SƠN QUYỀN

TKQC TT-NGOẠI NGỮ ÂU-ÚC-MỸ

7.5

2 NGUYỄN THỊ LIÊM

TKQC NHÃN HÀNG VFRESH-VINAMILK

6.7

3 NGUYỄN THÚY KIỀU

TKQC KẸO MỀM EXKOOL-BIBICA

6.1

4 NGUYỄN THANH HÒA

TKHTND-TH CTY TNT-EXPRESS

7.1

5 NGUYỄN NHƯ QUỲNH

TK TRUYỆN TRANH “TÍ & BIN”

6.7

6 NGUYỄN VĂN NAM

TKQC CTY DU LỊCH HỘI AN

5.2

7 HOÀNG THẢO NGUYÊN

TKQC SP TRÀ TÂM CHÂU

6.8

8 NGUYỄN QUANG SÁNG

NGHỆ THUẬT MÚA “LÂN-SƯ-RỒNG”.

ĐOÀN LÂN-SƯ-RỒNG BẢO ANH ĐƯỜNG

5.8

9 PHẠM THANH TÚ

 

0.0

10 NGUYỄN T.ANH TUYỀN

TKQC CTY TNHH-TM&DV 141

6.5

11 HỒ SĨ BÌNH

TKQC TRẠM CỨU HỘ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ CỦ CHI

7.3

12 NGUYỄN HOÀNG TH.TRÚC

TKQC SP BÁNH POCA-PESICO

5.3

13 NGUYỄN HOÀNG PHƯỚC

TKQC CTY DÀY DÉP BITIS’S

4.5

NGHỊ ĐỊNH Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá( tham khảo)

Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC MỸ THUẬT; TRIỂN LÃM VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT; NHIẾP ẢNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 25. Vi phạm các quy định về giấy phép, đăng ký hoạt động

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm văn hoá, nghệ thuật; tổ chức thi hoặc liên hoan ảnh không đúng với nội dung đăng ký.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tổ chức triển lãm văn hoá, nghệ thuật theo quy định phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không đăng ký;

b) Chủ địa điểm triển lãm cho thực hiện triển lãm văn hoá, nghệ thuật mà tổ chức, cá nhân triển lãm không có giấy đăng ký triển lãm hoặc giấy phép triển lãm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Tổ chức triển lãm văn hoá, nghệ thuật; tổ chức thi hoặc liên hoan ảnh không đúng nội dung giấy phép.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm văn hoá, nghệ thuật; tổ chức thi hoặc liên hoan ảnh mà không có giấy phép.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng không đúng nội dung giấy phép.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng mà không có giấy phép.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải tháo dỡ triển lãm quy định tại khoản 1, các điểm a và c khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này;

Điều 26. Vi phạm các quy định cấm trong lĩnh vực mỹ thuật, triển lãm văn hoá, nghệ thuật, nhiếp ảnh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chụp ảnh ở khu vực có biển cấm.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lồng ghép ảnh gây hậu quả xấu cho quan hệ của người khác hoặc xúc phạm cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức;

b) Nhân bản tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh để kinh doanh mà mẫu tượng đó chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt và cho phép;

c) Sản xuất, kinh doanh hoặc đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh không đảm bảo sự trang trọng, tôn kính đối với lãnh tụ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm ra tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh có nội dung độc hại để phổ biến hoặc tàng trữ nhằm mục đích phổ biến.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi triển lãm những ấn phẩm, tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh và những sản phẩm văn hoá, nghệ thuật khác thuộc loại cấm phổ biến.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng có nội dung kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, thể hiện tư tưởng, văn hoá phản động, lối sống dâm ô, đồi truỵ, các hành vi tội ác;

b) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng có nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc;

c) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng có nội dung độc hại nhưng không thuộc quy định tại các điểm a và b khoản này.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 2, các khoản 3 và 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải đảm bảo sự trang trọng, tôn kính lãnh tụ đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc phải tháo dỡ công trình đã xây dựng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.

Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO, VIẾT, ĐẶT BIỂN HIỆU, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 27. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động quảng cáo

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi băng-rôn quảng cáo không có giấy phép.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo bằng thùng hàng có diện tích từ 0,5 m² trở lên gắn trên mỗi xe máy mà không có giấy phép;

b) Quảng cáo bằng băng – rôn đã hết thời hạn ghi trong giấy phép mà không tự tháo dỡ;

c) Quảng cáo bằng áp – phích không ghi tên người xuất bản, tên cơ sở in.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi m2 vượt quá diện tích quy định trong giấy phép quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo hoặc các hình thức tương tự;

b) Quảng cáo trên bảng, biển, hộp đèn có diện tích dưới 40 m², vật phát quang, vật thể trên không, vật thể dưới nước mà không có giấy phép thực hiện quảng cáo;

c) Quảng cáo quá diện tích được phép trên phương tiện giao thông và vật thể di động khác;

d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở tỉnh, thành phố khác mà không thông báo cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo trong lĩnh vực y tế trái với quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ;

b) Quảng cáo trong lĩnh vực nông nghiệp trái với quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ;

c) Quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo đã hết hạn quy định trong giấy phép mà không tự tháo dỡ;

d) Quảng cáo trên các phương tiện giao thông và vật thể di động tương tự khác mà không có giấy phép;

đ) Quảng cáo trên phim nhựa, băng đĩa phim, băng đĩa ca nhạc, sân khấu, mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép lưu hành các sản phẩm đó duyệt và cho phép;

e) Chuyển nhượng giấy phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để thực hiện quảng cáo;

g) Đưa sản phẩm quảng cáo lên màn hình điện tử mà không gửi trước sản phẩm đó đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sở tại theo quy định.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo có diện tích từ 40 m² trở lên hoặc đặt màn hình quảng cáo mà không có giấy phép thực hiện quảng cáo;

b) Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo có thay đổi về tên gọi, quốc tịch, họ tên người đại diện, số người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh, nội dung hoạt động, địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh mà không thông báo cho cơ quan cấp phép biết.

c) Quảng cáo cho hoạt động mà theo quy định phải có giấy phép nhưng chưa được cấp giấy phép đã quảng cáo.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng biểu trưng, nhãn hiệu thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào để quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo;

8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc thực hiện quảng cáo ở Việt Nam mà chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép;

b) Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đã hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép nhưng vẫn tiếp tục hoạt động.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm đ khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 5 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo dỡ hoặc xóa sản phẩm quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b và c khoản 2, điểm b khoản 4, các điểm c và d khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này;

b) Buộc ghi đủ thông tin trên bảng, biển quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Điều 28. Vi phạm các quy định về hình thức quảng cáo

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi dùng âm thanh quảng cáo cho việc bán báo hoặc bán hàng rong, rao vặt gây ồn tại nơi công cộng.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi dùng ma-nơ-canh hoặc các hình thức tương tự để trưng bày quảng cáo hàng hoá gây mất mỹ quan.

3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc quảng cáo dưới mọi hình thức.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo sản phẩm hàng hoá do tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động ở Việt Nam sản xuất mà không ký kết hợp đồng quảng cáo với tổ chức, cá nhân Việt Nam làm dịch vụ quảng cáo;

b) Trên một sản phẩm quảng cáo có cả tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam, tiếng nước ngoài mà tiếng nước ngoài viết trước tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam hoặc khổ chữ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam lớn hơn khổ chữ tiếng Việt;

c) Quảng cáo nói xấu, so sánh hoặc gây nhầm lẫn với hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của người khác;

d) Dùng danh nghĩa, hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo mà không được phép của tổ chức, cá nhân đó;

đ) Quảng cáo biểu trưng, nhãn hiệu chung cho nhiều loại hàng hoá, dịch vụ mà trong đó có loại hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo nhưng không ghi rõ loại hàng hoá, dịch vụ cần quảng cáo mà pháp luật không cấm quảng cáo;

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo trên báo chí không có dấu hiệu phân biệt với những thông tin không phải là quảng cáo;

b) Dùng âm thanh quảng cáo trên màn hình điện tử đặt ngoài trời;

c) Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo của nhà tài trợ trong các hoạt động văn hoá, thể thao, hội nghị, hội thảo quá số lượng được phép theo quy định;

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải tháo dỡ sản phẩm quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4, các điểm b và c khoản 5 Điều này.

Điều 29. Vi phạm các quy định về địa điểm, vị trí quảng cáo

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với mỗi áp – phích, tờ rơi, tờ gấp quảng cáo không đúng nơi quy định, không ghi rõ số lượng, nơi in.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi băng – rôn quảng cáo không đúng nơi quy định trong giấy phép.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến sự trang nghiêm tại nơi làm việc của cơ quan nhà nước;

b) Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo không đúng địa điểm, vị trí đã quy định trong giấy phép.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo tại địa điểm cấm quảng cáo.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo trong hành lang an toàn giao thông, phạm vi bảo vệ công trình giao thông, lưới điện, công trình viễn thông, đê điều gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn lưới điện, công trình viễn thông, đê điều;

b) Quảng cáo số điện thoại, địa chỉ của người làm dịch vụ không đúng nơi quy định; viết, vẽ, dán, quảng cáo lên tường, gốc cây, cột điện và các vật thể khác làm mất mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tái phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo dỡ, xóa các sản phẩm quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;

b) Cắt liên lạc điện thoại đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5, khoản 6 Điều này;

c) Buộc thu dọn áp-phích, tờ rơi, tờ gấp không đúng nơi quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 30. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với mỗi tranh, ảnh, áp – phích, tờ rơi, tờ gấp, dù che, xe đẩy, dây cờ và những hình thức tương tự để quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sinh lời mà dùng màu cờ Tổ quốc làm nền hoặc chăng ngang đường giao thông;

b) Quảng cáo không rõ ràng, không sạch đẹp, ảnh hưởng đến mỹ quan;

c) Quảng cáo dùng từ ngữ không lành mạnh.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo bằng áp-phích, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức tương tự mà có nội dung cấm quảng cáo;

b) Kinh doanh loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo;

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo có hình dáng, màu sắc, hình thức thể hiện tương tự các tín hiệu giao thông, biển báo công cộng;

b) Dùng hình ảnh đồng tiền Việt Nam để quảng cáo;

c) Quảng cáo không dùng tiếng nói, chữ viết Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Quảng cáo.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã duyệt trong giấy phép;

b) Quảng cáo hàng hoá chưa được phép kinh doanh, dịch vụ chưa được phép thực hiện tại thời điểm quảng cáo;

c) Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trên thùng hàng gắn trên xe máy, phương tiện giao thông, vật thể di động khác, hoặc đặt cố định tại nơi công cộng;

d) Sử dụng biểu trưng, nhãn hiệu thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào để quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo;

đ) Quảng cáo rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên;

e) Quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo sai sự thật, sai chất lượng hàng hoá đã đăng ký;

b) Lợi dụng quảng cáo để xúc phạm danh dự, uy tín hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

c) Quảng cáo có nội dung so sánh làm giảm uy tín, chất lượng hàng hoá của tổ chức, cá nhân khác;

d) Sản xuất loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo;

đ) Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo;

e) Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh và an toàn xã hội.

b) Sử dụng Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc tế ca để quảng cáo;

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5, điểm d khoản 6 và khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xóa hoặc tháo dỡ sản phẩm quảng cáo vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Xem đầy đủ : Tại đây

Pháp lệnh quảng cáo: Tại đây

Trình bày báo cáo TN( tham khảo)

1/ Giới thiệu đề tài, đầy đủ thông tin( tên, đia chỉ…). Giới hạn đề tài( nếu có)

2/Tóm tắt phần nghiên cứu đề tài.

3/ Đưa ra các sp sẽ thiết kế

– Liệt kê chi tiết ( số lượng)

– phần tự chọn: nêu lý do tại sao chọn ( bao bì, ấn phẩm vp)

4/ Giải pháp thiết kế – ý tưởng cho đồ án.

– Giải pháp chung

– Giải pháp chi tiết

5/Kết luận.( xin ý kiến của hội đồng)

Mẫu đề cương 04-05-2011

Các bạn chú ý : Đây là mẫu đề cương rõ nhất và cũng chi tiết nhất. Yêu cầu làm cho đúng và cố gắng cho thật tốt,  đây là phần mở đầu của đồ án tốt nghiệp nhưng cũng lả phần quan trọng, định hướng cho các bạn trong suốt quá trình làm.

link download đề cương mẫu: http://www.mediafire.com/?q1zfgi5aygpk6ic

Hướng dẫn thuyết minh báo cáo đề cương TN-khóa ck10

 

NỘI DUNG

HƯỚNG DẪN THUYẾT MINH TỐT NGHIỆP

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp là một bài luận, là một phần đi kèm đồ án tốt nghiệp. Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp có ý nghĩa làm sáng rõ hơn những điểm trong nội dung, hình thức đã thể hiện trong đồ án. Ngoài ngôn ngữ ra thì không có một phương tiện thông tin nào có khả năng truyền đạt thông tin một cách hiệu quả hơn ngôn ngữ .  Thuyết minh đồ án tốt nghiệp cùng với đồ án tốt nghiệp trong chương trình Cao đẳng, Đại học để bảo vệ lấy bằng tốt nghiệp và thường là đối với các trường có thực hành. Thuyết minh tốt nghiệp chỉ có ý nghĩa là một bài luận nhằm trình bày những nội dung liên quan đến Đồ án , làm cho người đánh giá và xem Đồ án hiểu thấu hơn về những ý tưởng, cơ sở thiết kế Đồ án, Những giải pháp thiết kế và thực hiện thiết kế, những phần giải thích, minh họa thêm cho Đồ án .

Trình tự chuẩn bị thuyết minh :

        Bước 1 Chuẩn bị tư liệu cho thuyết minh

Phần này sinh viên chuẩn bị tư liệu bao gồm cả Tư liệu văn bản và tư liệu hình liên quan đến đề tài của Đồ án.

Bước 2 : Xây dựng đề cương của Thuyết minh 

Đề cương được xây dựng trên cơ sở nội dung của Đồ án . Nội dung đề cương cần thuyết minh một số điểm sau ứng

  1. Giới thiệu về đề tài.
  2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu, đối tượng khảo sát.
  3. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
  4. Xác định cơ sở lý luận của đề tài, xây dựng khung lý thuyết của đề tài.
  5. Chuẩn bị các phương tiện nghiên cứu: tài liệu, công cụ, nguyên vật liệu……

Bước 3 : Thu thập, xử lý thông tin và viết thuyết minh 

Nội dung của của việc thu thập thông tin thường bắt đầu bằng việc nghiên cứu nội dung liên quan đến đề tài . xử lý kết quả và tổng hợp theo nội dung viết.

Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin ( dùng cho cả quá trình Nghiên cứu Đề tài của Đồ án )

  1. Làm tổng quan về những thành tựu liên quan đến đề tài Tốt nghiệp.
  2. Thực hiện các phương pháp phi thực nghiệm : Quan sát, phỏng vấn, hội đồng,điều tra dùng bảng câu hỏi .
  3. Thực hiện các biện pháp thực nghiệm ( nếu có ).
  4. Viết thuyết minh ( Có thể viết hoàn tất sau khi hoàn thành Đồ án ) .

 

                   Hình thức kết cấu của THUYẾT MINH 

Thuyết minh được trình bày trên một mặt giấy khổ A4 , khổ chữ 13 , khoảng cách dòng 15.

Căn lề

–          Trái : 3.5

–          Phải 2.0

–          Trên : 2.0 .

–          Dưới : 2.5.( nếu để số trang )

Chú ý : Nếu để số trang ở trên thì  Lề trên : 2.5 và lề dưới : 2.0

Sắp xếp kết cấu và bố cục cụ thể như sau :

Bìa :

Bìa chính

Bìa chính  được viết theo trình tự từ trên xuống dưới như sau :

–          Tên Bộ trực thuộc

–          Tên trường

–          Tên tác giả

–          Tên đề tài (chữ lớn )

–          Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên trung cấp .

–          Địa danh và tháng năm thực hiện .

Bìa phụ

Bìa phụ được viết theo trình tự từ trên xuống dưới như sau :

–          Tên Bộ trực thuộc

–          Tên trường

–          Tên tác giả

–          Tên đề tài (chữ lớn )

–          Chuyên ngành

–          Mã số

–          Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật viên trung cấp .

–          Người hướng dẫn khoa học ( ghi rõ học hàm, học vị )

–          Địa danh và tháng năm thực hiện .

–          Trang ghi lời cảm ơn ( Trang này tác giả có thể ghi lời cảm ơn đối với một cơ quan đỡ đầu Đồ án ( nếu có), hoặc ghi lời cảm ơn đến một cá nhân , không loại trừ người thân , những người có công lao đối với công trình Đồ án của tác giả .

–          Mục lục: Ghi các danh mục chính và thường được đặt ở đầu hoặc cuối của Thuyết minh .

–          Ký hiệu và viết tắt : Liệt kê theo thứ tự vần chữ cái những ký hiệu và chữ viết tắt trong khoá luận để người đọc tiện tra cứu .

–          Lời nói đầu : Cho biết một cách vắn tắt lý do và bối cảnh của đề tài , ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn của đề tài , kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại của đề tài.

NỘI DUNG

  1. 1.           ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.    Giới thiệu khái quát nội dung đề tài

1.2.    Lý do chọn đề tài

1.3.    Trình bày tóm tắt hoạt động nghiên cứu  và giới hạn nội dung , đối tượng nghiên cứu của Đồ án .

1.4.    Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế: Phương pháp thiết kế, mô tả cơ sở giải pháp và hiệu quả thiết kế  .

  1. 2.           GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Phần này có thể trình bày theo nội dung từng phần của Đồ án. Phần này bao gồm :

2.1.    Những cơ sở nghiên cứu của đề tài Đồ án hoặc nội dung từng phần của Đồ án  .

2.2.    Những kết quả từ khảo sát đối tượng đến việc đề xuất những giải pháp thiết kế .

2.3.    Giải thích cơ sở và minh họa ( hình ảnh ) cho những thiết kế .

  1. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Phần này bao gồm các nội dung:

3.1.      Nêu những ưu việt của  Đồ án hoặc nội dung từng phần của Đồ án hoặc những hạn chế (điều kiện khách quan , chủ quan) của Đồ án hoặc nội dung từng phần của Đồ án  .

1.2.    Kết luận về toàn bộ nghiên cứu, thực hiện đề tài của Đồ án .

3.1.    Những khuyến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu và thực hiện Đồ án .

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Ghi theo nguyên tắc thứ tự sau : ABC ( theo tên tác giả) , hoặc tên tài liệu quan trọng tham khảo nhiều đến ít, hoặc Tài liệu Tiếng Việt đến tài liệu nước ngoài .

Ví dụ :

  1. Nguyễn Văn Y, Với mỹ thuật ứng dụng , NXB Mỹ thuật năm 2002 .
  2. Trần Quốc Vượng ( chủ biên ),Cơ sở văn hóa Việt Nam , NXB giáo dục năm 2000.
  3.  Lê quốc Trung , Thiết kế quảng cáo , Tạp chí Nghiên cứu mỹ thuật số 20 năm 2003, Viện Mỹ thuật .

 

PHỤ LỤC

Phụ lục được đánh số theo ký tự La mã hoặc số Arập

Ví dụ : Phụ lục I , Phụ lục II hoặc Phụ lục 1 , Phụ lục 2

CÁCH ĐÁNH SỐ TRONG THUYẾT MINH

Nguyên tắc đánh số qui định như sau : Các phần lớn trong nội dung là một hệ số và các nội dung nhỏ hơn thuộc từng phần là thêm hệ số và cứ như thế các ý nội dung nhỏ hơn được tiếp tục thêm hệ số để biểu hiện mối tương quan và hệ thống nội dung được phát triển

 

Ví dụ :

 

  1. 1.           ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.    Lý do chọn đề tài

1.2.    Trình bày tóm tắt hoạt động nghiên cứu  và giới hạn nội dung , đối tượng nghiên cứu của Đồ án .

1.3.    Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế  : Phương pháp thiết kế  , mô tả cơ sở giải pháp và hiệu quả thiết kế  .

  1. 2.           GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1.           

2.1.1.          

2.1.1.1.          

2.1.1.2.          

2.1.1.3.          

2.1.1.4.            

2.1.2.           .

2.1.3.            

 

2.2.           

2.3.           

2.4.           

2.5.           

2.6.           

  1. 3.           KẾT THÚC VẤN ĐỀ

3.1.           

3.2.           

3.3.           

 

TÓM TẮT THUYẾT MINH

 

Bản tóm tắt thuyết minh có thể cho toàn bộ Đồ án hoặc từng phần của Đồ án  dùng để đính kèm với một Đồ án mang tính chất giải thích minh họa ngắn gọn trong khi trưng bày .

Bản tóm tắt hay còn gọi là thuyết minh ngắn  là phần bắt buộc phải chuẩn bị để Hội đồng chấm Đồ án làm việc , và người xem Đồ án khi trưng bày . Bản tóm tắt phải nêu được những nội dung cốt lõi nhất những cơ sở và giải pháp thiết kế để người đọc hiểu sâu thêm về Đồ án hoặc từng phần của Đồ án  . Độ dài không quá 01 trang đối với Đồ án có nhiều phần hoặc 02 trang đối với những Đồ án là chỉnh thể thống nhất .

Tóm tắt nội dung 

  1. 1.            PHẦN MỞ ĐẦU  ( khoảng 1/ 5 trang đối với Nội dung tóm tắt của Đồ án nhiều nội dung; khoảng 1/3trang đối với Đồ án có chỉnh thể thống nhất )

Giới thiệu thiết sản phẩm thiết kế , ý nghĩa , giá trị , mục đích của thiết kế .

  1. 2.            PHẦN TÓM TẮT NỘI DUNG( khoảng 3/5  trang đối với Nội dung tóm tắt của Đồ án nhiều nội dung; khoảng 1,25 trang đối với Đồ án có chỉnh thể thống nhất)

Trình bày ngắn gọn những cơ sở và giải pháp thiết kế .

  1. 3.            PHẦN KẾT LUẬN ( khoảng 1/ 5 trang đối với Nội dung tóm tắt của Đồ án nhiều nội dung; khoảng 1/3 trang  trang đối với Đồ án có chỉnh thể thống nhất)

 

 

 

BỘ VĂNHÓA THÔNG TIN                             

TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI

 

TRẦN ĐÌNH THIÊN TÂN

 

THIẾT KẾ QUẢNG CÁO CHO CÔNG TY NOKIA

Bao gồm:

–         WEB SITE

–          POSTER QUẢNG CÁO SẢN PHẨM

–         BỘ GIẤY VĂN PHÒNG

 

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ THUẬT VIÊN TRUNG CẤP

MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

Biên Hòa năm 2011

 

 

 

                 BỘ VĂN HÓA THÔNG TIN                             

TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI

 

TRẦN ĐÌNH THIÊN TÂN

 

 

 

THIẾT KẾ QUẢNG CÁO CHO CÔNG TY NOKIA

Bao gồm:

–         WEB SITE

–          POSTER QUẢNG CÁO SẢN PHẨM

–         BỘ GIẤY VĂN PHÒNG

 

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ THUẬT VIÊN TRUNG CẤP

MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : …

( Ghi rõ học hàm , học vị )

 

 

 

 

Biên Hòa năm 2011